#78 CEFRADIN

Cefradinum

 

C16H19N3O4S                                                                                                                      P.t.l: 349,4

 

Cefradin là acid (6R,7R)-7-[[(2R)-2-amino-2-(cyclohexa-1,4-dienyl)acetyl]amino]-3-methyl-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4.2.0]oct-2-en-2-carboxylic, phải chứa ít nhất 90,0% C16H19N3O4S, tính theo chế phẩm khan. Tổng hàm lượng phần trăm của C16H19N3O4S và cefalexin (C16H17N3O4S, P.t.l: 347,4) từ 95,0 đến 102,0%, tính theo chế phẩm khan.

Tính chất

Bột trắng hoặc hơi vàng, hút ẩm, hơi tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol 96%.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: A

Nhóm II: B, C

A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của cefradin chuẩn. Nếu hai phổ đo được không phù hợp, hòa tan riêng biệt 30 mg chế phẩm và chất chuẩn trong 10 ml methanol (TT), bốc hơi các dung dịch tới khô ở 40 oC và áp suất dưới 2 kPa, ghi phổ mới các cắn thu được.

B. Tiến hành phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silica gel HF254 (TT)

Dung môi khai triển: Aceton – dung dịch amoni acetat 15% đã được điều chỉnh tới pH 6,2 bằng acid acetic khan (15 : 85).

Dung môi pha mẫu (dung dịch A): Methanol – dung dịch đệm phosphat 0,067 M pH 7,0 (1 : 1).

Dung dịch thử: Hòa tan 20 mg chế phẩm trong dung dịch A vừa đủ 5,0 ml.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20 mg cefradin chuẩn (ĐC) trong dung dịch A vừa đủ 5,0 ml.

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 20 mg cefradin chuẩn (ĐC) và 20 mg cefalexin chuẩn (ĐC) trong dung dịch A vừa đủ 5,0 ml.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 1 ml mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô và quan sát sắc ký dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp về vị trí và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách rõ.

C. Cho phản ứng B trong phép thử Phản ứng màu của các penicilin và cephalosporin (Phụ lục 8.3).

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hòa tan 2,50 g chế phẩm trong dung dịch natri carbonat (TT), pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch S không đục hơn hỗn dịch chuẩn II (Phụ lục 9.2). Để yên dung dịch S trong 5 phút. Độ hấp thụ của dung dịch S, đo ở bước sóng 450 nm (Phụ lục 4.1), không được quá 0,60.

pH

Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. pH (Phụ lục 6.2) của dung dịch thu được từ 3,5 đến 6,0.

Góc quay cực riêng

Từ +80o đến +90o, tính theo chế phẩm khan (Phụ lục 6.4).

Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong dung dịch đệm acetat pH 4,6 (TT) và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.

Độ hấp thụ ánh sáng

Hòa tan 50,0 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch đo ở bước sóng 330 nm không được quá 0,05. Pha loãng 2,0 ml dung dịch trên thành 50,0 ml bằng nước. Phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch pha loãng ở trong khoảng bước sóng từ 220 đến 300 nm, có cực đại ở bước sóng 262 nm. Giá trị A(1%, 1 cm) ở 262 nm phải từ 215 đến 240, tính theo chế phẩm khan.

Tạp chất liên quan

Xác định bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silica gel G (TT). Thấm bản mỏng bằng cách triển khai với dung dịch tetradecan (TT) 5% (tt/tt) trong hexan (TT). Để bay hơi dung môi và tiến hành chạy sắc ký cùng chiều với chiều thấm bản mỏng.

Dung môi khai triển: Aceton – dung dịch dinatri hydrophosphat 7,2% – dung dịch acid citric 2,1% (3 : 80 : 120).

Dung dịch thử: Hòa tan 0,25 g chế phẩm trong dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1 ml dung dịch thử thành 100 ml bằng dung dịch acid hydrocloric loãng (TT).

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 25 mg acid 7-aminodesacetoxycephalosporanic chuẩn (ĐC) trong dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi (dung dịch đối chiếu 2′). Pha loãng 1 ml dung dịch trên thành 10 ml bằng dung dịch acid hydrocloric loãng (TT).

Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 25 mg cyclohexa-1,4-dienylglycin chuẩn (ĐC) trong dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và pha loãng tới 10 ml với cùng dung môi (dung dịch đối chiếu 3′). Pha loãng 1 ml dung dịch trên thành 10 ml bằng dung dịch acid hydrocloric loãng (TT).

Dung dịch đối chiếu (4): Hòa tan 0,25 g chế phẩm trong hỗn hợp 1 ml dung dịch đối chiếu 2′ và 1 ml dung dịch đối chiếu 3′ và pha loãng thành 10 ml bằng acid hydrocloric loãng (TT).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 ml mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra và sấy ở 90oC trong 3 phút. Phun khi bản mỏng còn đang nóng với dung dịch ninhydrin 0,1% trong dung môi khai triển. Sấy bản mỏng ở 90 oC trong 15 phút, sau đó để nguội. Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử: Vết tương ứng với acid 7-aminodesacetoxycephalosporanic không được đậm hơn vết trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (1,0%); vết tương ứng với cyclohexa-1,4-dienylglycin (xác định vị trí của vết bằng cách so sánh với sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4)) không được đậm hơn vết trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (1,0%); bất kỳ vết nào, trừ vết chính và các vết tương ứng với 7-aminodesacetoxycephalosporanic và cyclohexa-1,4-dienylglycin, không được đậm hơn vết chính của dung dịch đối chiếu (1) (1,0%). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4) cho 3 vết tách rõ ràng.

Cefalexin

Không được quá 5,0%, tính theo chế phẩm khan.

Xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) như mô tả trong mục Định lượng. Tiêm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (2).

N,N-Dimethylanilin

Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 10.16, phương pháp 2).

Nước

Không được quá 6,0% (Phụ lục 10.3).

Dùng 0,300 g chế phẩm.

Tro sulfat

Không được quá 0,2% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Tiến hành phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Acid acetic loãng – dung dịch natri acetat 3,62% – methanol – nước (1 : 17 : 200 : 782)

Dung dịch thử: Hòa tan 50,0 mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 50,0 mg cefradin chuẩn (ĐC) trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10,0 mg cefradin chuẩn (ĐC) và 10,0 mg cefalexin chuẩn (ĐC) trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Điều kiện sắc ký:

Cột thép không gỉ (0,25 m x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 mm hoặc 10 mm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.

Tốc độ dòng: 1,0 ml/phút.

Thể tích tiêm: 20 ml

Cách tiến hành:

Tiêm dung dịch đối chiếu (2), điều chỉnh độ nhạy của detector sao cho chiều cao của các pic ít nhất bằng một nửa thang đo. Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa các pic tương ứng với cefalexin và cefradin ít nhất là 4. Nếu cần, điều chỉnh nồng độ methanol trong pha động. Tiêm dung dịch đối chiếu (1) 6 lần. Phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic cefradin không lớn hơn 1,0%. Tiêm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1).

Tính hàm lượng (%) của cefradin và cefalexin.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín và tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 2 – 8 oC.

Loại thuốc

Thuốc kháng khuẩn.

Chế phẩm

Nang cefradin.

Hỗn dịch uống cefradin.

 

 

 

 

 

 

Hotline: 0972.203.159
Chat Facebook
Gọi điện ngay