#83 CETIRIZIN HYDROCLORID

Cetirizini hydrochloridum

 

và đồng phân đối quang

 

C21H27Cl3N2O3                            P.t.l: 461,8

 

Cetirizin dihydroclorid là acid (RS)-2-[2-[4-[(4-clorophenyl)phenylmethyl]piperazin-1-yl] ethoxy] acetic dihydroclorid. Nó phải chứa từ 99,0% đến 100,5% C21H27Cl3N2O3, tính theo chế phẩm đã làm khô.

 

Tính chất

Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, dễ tan trong nước; thực tế không tan trong aceton và trong dicloromethan.

 

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: A, D.

Nhóm II: B, C, D.

A. Phổ hồng ngoại (phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của cetirizin dihydroclorid chuẩn (ĐC).

B. Hoà tan 20,0 mg chế phẩm trong 50 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung dịch acid. Lấy 10,0 ml dung dịch này pha loãng thành 100,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT). Đo phổ hấp thụ tử ngoại từ 210 nm đến 350 nm (phụ lục 4.1). Dung dịch có một cực đại hấp thụ ở 231 nm. Độ hấp thụ riêng tại cực đại này từ 359 đến 381.

C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏngSilica gel GF254 (TT)

Dung môi khai triểnAmoniac  –  methanol  –  dicloromethan  (1 : 10 : 90)

Dung dịch thử: Hoà tan 10 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 5 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (1): Hoà tan 10 mg cetirizin dihydroclorid chuẩn (ĐC) trong nước và pha loãng thành 5 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu (2): Hoà tan 10 mg clorphenamin maleat chuẩn (ĐC) trong nước và pha loãng thành 5 ml với cùng dung môi. Lấy 1 ml dung dịch này, thêm 1 ml dung dịch dung dịch đối chiếu (1).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng mỗi dung dịch 5 µl. Triển khai sắc ký cho đến khi mép dung môi đi được 15 cm. Để bản mỏng khô dưới luồng không khí mát. Quan sát bản mỏng dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Một vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử có vị trí và kích thước tương tự vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) có hai vết tách rõ rệt.

D. Chế phẩm cho phản ứng (A) của clorid (Phụ lục 8.1)

 

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hoà tan 1,0 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) rồi pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi.

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu VN7 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

 

pH

Từ 1,2 đến 1,8 (Phụ lục 6.2)

Dùng dung dịch S để xác định.

 

Tạp chất liên quan

Kiểm tra bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu  năng cao (Phụ lục 5.3)

Pha động: Dung dịch acid sulfuric 10% – nước – acetonitril (0,4 : 6,6 : 93).

Dung dịch thử: Hoà tan 20,0 mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi .

Dung dịch đối chiếu (1): Hoà tan 5,0 mg cetirizin dihydroclorid chuẩn (ĐC); 5,0 mg tạp chất chuẩn A của cetirizin (ĐC) (RS)-1-[(4-clorophenyl)phenylmethyl] piperazin) trong pha động và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi. Lấy 1,0 ml dung dịch này, pha loãng thành 100,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 2,0 ml dung dịch thử thành 50,0 ml bằng pha động. Lấy 5,0 ml dung dịch này, pha loãng thành 100,0 ml bằng pha động.

Điều kiện sắc ký:

Cột thép không gỉ (25 cm ´ 4,6 mm), chất nhồi silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).

Tốc độ dòng: 1 ml/phút.

Detector: Quang phổ tử ngoại, đặt ở bước sóng 230 nm.

Thể tích tiêm: 20 µl.

Cách tiến hành:

Tiêm dung dịch đối chiếu (1). Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống sao cho chiều cao của các pic trên sắc ký đồ bằng khoảng 50% thang đo. Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa pic thứ nhất (cetirizin) và pic thứ hai (tạp chất A) ít nhất là 3 và các hệ số bất đối xứng tối đa là 2,0. Tiêm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (2). Tiến hành sắc ký trong thời gian ít nhất bằng 3 lần thời gian lưu của pic cetirizin. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ pic nào, trừ pic chính cũng không được lớn hơn diện tích của pic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2%); tổng diện tích của tất cả các pic, trừ pic chính, không được lớn hơn 1,5 lần diện tích của pic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,3%); không tính diện tích của các pic nhỏ hơn 0,1 lần diện tích của pic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2).

 

Kim loại nặng

Không được quá 10 phần triệu (Phụ lục 9.4.8)

Hoà tan 2,0 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 20,0 ml với nước. Lấy 12 ml dung dịch này đem thử theo phương pháp 1. Lấy 1 ml dung dịch chì mẫu 10 phần triệu (TT) để chuẩn bị ống mẫu đối chiếu.

 

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6)

(1,000 g; 100 – 105 oC).

 

Tro sulfat

Không được quá 0,2% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2)

Lấy 1,0 g chế phẩm đem thử.

 

Định lượng

Hoà tan khoảng 0,100 g chế phẩm trong 70 ml của hỗn hợp nước – aceton ( 30 : 70). Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ)  đến điểm uốn thứ hai. Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Song song tiến hành chuẩn độ một mẫu trắng.

1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 15,39 mg C21H27Cl3N2O3.

 

Bảo quản

Tránh ánh sáng.

 

Loại thuốc

Kháng receptor H1 histamin.