#86 CHYMOTRYPSIN

Chymotrypsinum

 

Chymotrypsin là men thủy phân protein được kết tinh từ dịch chiết tuyến tụy bò, Bos taurus Linné (Fam Bovidae). Chế phẩm phải chứa không ít hơn 1000 đơn vị chymotrypsin trong mỗi mg, tính theo chế phẩm đã làm khô và phải chứa từ 90,0 đến 110,0% so với hoạt lực ghi trên nhãn.

Tính chất

Bột kết tinh hoặc bột vô định hình màu trắng. Hơi tan trong nước. Dạng bột vô định hình dễ hút ẩm

Định tính

A. Lấy khoảng 10 mg chế phẩm, hòa tan trong 10 ml nước đun sôi để nguội. Lấy 0,05 ml dung dịch thu được cho vào khay sứ trắng, thêm 0,2 ml dung dịch cơ chất. Màu đỏ tía xuất hiện trong vòng 3 phút.

Cách pha dung dịch cơ chất:

Dung dịch đỏ methyl – xanh methylen: Trộn đồng thể tích dung dịch đỏ methyl 0,1% trong ethanol 96% (TT) và dung dịch xanh methylen 0,05% trong ethanol 96% (TT).

Dung dịch cơ chất: Cân chính xác 237,0 mg N-acetyl-L-tyrosin ethyl ester cho vào bình định mức 100 ml, thêm 2 ml ethanol 96% (TT), lắc đến khi tan. Thêm 20 ml dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (chuẩn bị trong phần định lượng), thêm 1 ml dung dịch đỏ methyl – xanh methylen  rồi pha loãng với nước vừa đủ đến vạch.

B. Lấy khoảng 30 mg chế phẩm hòa tan trong dung dịch acid hydrocloric 0,001 N (TT), pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4,1) của dung dịch thu được trong khoảng bước sóng từ 220 đến 320 nm phải có cực đại ở bước sóng khoảng 281 nm và cực tiểu  ở bước sóng khoảng 250 nm.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 5,0% (Phụ lục 9.6)

(0,100 g; 60 oC; trong chân không; 4 giờ)

Tro sulfat

Không được quá 2,5% (Phụ lục 9.9; phương pháp 2)

Dùng 0,100 g chế phẩm.

Trypsin

Không được quá 1% (kl/kl).

Dung dịch thử: Hòa tan 100 mg chế phẩm trong 10,0 ml nước.

Dung dịch đối chiếu: Dung dịch Trypsin (ĐC) trong nước có nồng độ 0,01%.

Dung dịch đệm Tris(hydroxymethyl)aminomethan pH 8,1(0,08 M): Hòa tan 294 mg calci clorid (TT) trong 40 ml dung dịch tris(hydroxymethyl)aminomethan 0,20 M, điều chỉnh pH đến 8,1 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 N (TT) và pha loãng thành 100 ml với nước.

Dung dịch cơ chất: Cân 98,5 mg p-toluensulfonyl-L-arginin methyl ester hydroclorid (TT) (loại dùng để định lượng trypsin), cho vào bình định mức dung tích 25 ml. Thêm 5 ml dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan pH 8,1 và lắc cho đến khi hòa tan cơ chất. Thêm 0,25 ml dung dịch đỏ methyl – xanh methylen (pha ở phần định tính) và thêm nước vừa đủ đến vạch.

Cách tiến hành:

Dùng micro pipet lấy 50 µl dung dịch thử và dung dịch đối chiếu cho vào hai khay sứ trắng riêng biệt, thêm 0,2 ml dung dịch cơ chất vào mỗi dung dịch. Trong vòng 3 phút, khay sứ chứa dung dịch thử không được có màu đỏ tía tạo thành, khay sứ chứa dung dịch đối chiếu cho màu đỏ tía.

Định lượng

Dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (0,067 M): Hòa tan 4,54 g kali dihydrophosphat (TT) trong 500 ml nước (dung dịch A). Hòa tan 4,73 g dinatri hydrophosphat khan (TT) trong 500 ml nước (dung dịch B). Trộn 38,9 ml dung dịch A với 61,1 ml dung dịch B. Điều chỉnh tới pH 7,0 bằng cách thêm từng giọt dung dịch B nếu cần.

Dung dịch cơ chất: Hòa tan 23,7 mg N-acetyl-L-tyrosin ethyl ester (TT) (loại thích hợp để dùng định lượng chymotrypsin) trong khoảng 50 ml dung dịch đệm phosphat pH 7,0 bằng cách làm ấm. Để nguội, thêm dung dịch đệm phosphat pH 7,0 vừa đủ 100 ml.

Lưu ý: Có thể bảo quản đông lạnh dung dịch cơ chất và được sử dụng sau khi rã đông, nhưng phải làm đông lạnh ngay sau khi pha.

Dung dịch thử: Cân chính xác một lượng chế phẩm thích hợp (W) và hòa tan trong dung dịch acid hydrocloric 0,0012 N để thu được dung dịch có nồng độ từ 12 – 16 đơn vị chymotrypsin trong 1 ml. Dùng dung dịch có nồng độ thấp hơn hoặc cao hơn nếu cần sao cho trong quá trình định lượng sự thay đổi độ hấp thụ trong khoảng từ 0,008 – 0,012 trong mỗi 30 giây.

Cách tiến hành:

Định lượng bằng máy quang phổ tử ngọai thích hợp, có hệ thống điều nhiệt để duy trì nhiệt độ buồng chứa cốc đo ở 25 ± 0,1oC. Xác định nhiệt độ trong cốc đo trước và sau khi đo độ hấp thụ để đảm bảo nhiệt độ không thay đổi quá 0,5 oC.

Hút chính xác 0,2 ml dung dịch acid hydrocloric 0,0012 N  và 3,0 ml dung dịch cơ chất vào cốc đo dày 1 cm. Đặt cốc đo vào máy quang phổ tử ngoại và điều chỉnh thiết bị để có độ hấp thụ là 0,200 ở 237 nm.

Hút chính xác 0,2 ml dung dịch thử cho vào cốc đo dày 1 cm, thêm chính xác 3,0 ml dung dịch cơ chất, trộn đều. Đặt cốc đo vào máy quang phổ tử ngoại và đo ngay độ hấp thụ.

Đo độ hấp thụ sau mỗi 30 giây trong ít nhất 5 phút. Lặp lại thí nghiệm cùng độ pha loãng ít nhất một lần. Giá trị tuyệt đối của độ hấp thụ không quan trọng bằng tốc độ suy giảm hằng định của độ hấp thụ. Nếu tốc độ suy giảm của độ hấp thụ không đạt được hằng định trong khoảng thời gian ít nhất là 3 phút, phải làm lại thí nghiệm, nếu cần sử dụng dung dịch thử có nồng độ thích hợp.

Vẽ đường biểu diễn độ hấp thụ theo thời gian, lấy giá trị độ hấp thụ làm tung độ và thời gian làm hoành độ. Chọn đoạn tuyến tính trong vòng 3 phút để xác định hoạt lực của mẫu thử.

Một đơn vị chymotrypsin là hoạt tính làm thay đổi độ hấp thụ là 0,0075 trong mỗi phút với các điều kiện quy định của phương pháp định lượng này.

Tính hoạt lực (đơn vị) chymotrypsin có trong mỗi mg chế phẩm theo công thức:

 

 

 

 

 

Trong đó:

A1 : Độ hấp thụ ở thời điểm đầu trong khoảng biến thiên độ hấp thụ tuyến tính,

A2 : Độ hấp thụ ở thời điểm cuối trong khoảng biến thiên độ hấp thụ tuyến tính,

T   : Khoảng thời gian giữa lần đọc đầu và lần đọc cuối (phút),

D  : Độ pha loãng của dung dịch thử,

W : Khối lượng mẫu thử (mg),

Giới hạn nhiễm khuẩn

Không được có Pseudomonas aeruginosa, các chủng Salmonella và Staphylococcus aureus (Phụ lục 13.6).

Bảo quản

Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Thuốc men thủy phân protein.

 

Hotline: 0972.203.159
Chat Facebook
Gọi điện ngay