#87 CIMETIDIN

Cimetidinum

 

 

 

C10H16 N6S                                          P.t.l: 252,3

Cimetidin là 2- cyano – 1 – methyl – 3 – [2 – (5 -methylimidazol – 4 – yl – methylthio) ethyl] – guanidin, phải chứa từ 98,5 đến 101,5% C10H16N6S, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột trắng hoặc gần như trắng. Tan trong ethanol 96%, khó tan trong nước và thực tế không tan trong methylen clorid. Tan trong các acid vô cơ loãng. Có dạng thù hình.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: A

Nhóm II: B, C, D

A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của cimetidin chuẩn (ĐC). Nếu phổ của chế phẩm có sự khác nhau so với phổ của cimetidin chuẩn thì hoà tan riêng biệt chế phẩm và chuẩn trong 2-propanol (TT),bốc hơi đến khô và ghi lại phổ.

B. Điểm chảy (Phụ lục 6.7) từ 139 đến 144 oC. Nếu cần thiết, hoà tan chế phẩm trong 2-propanol (TT), bốc hơi đến khô và xác định điểm chảy lại.

C. Trên sắc ký đồ thu được ở mục thử “Tạp chất liên quan”, vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2) giống về vị trí, màu sắc và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4).

D. Hoà tan 1 mg chế phẩm trong hỗn hợp gồm 1 ml ethanol (TT) và 5 ml dung dịch vừa mới pha của acid citric 2% (TT) trong anhydrid acetic (TT). Đun nóng trong cách thuỷ khoảng từ 10 đến 15 phút sẽ xuất hiện màu tím đỏ.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Hoà tan 3,0 g chế phẩm trong 12 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M và pha loãng thành 20 ml bằng nước đã loại carbon dioxyd (TT). Dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2) và màu không được đậm hơn màu mẫu V­5 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Tạp chất liên quan

Tiến hành phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4.)

Bản mỏng: Silica gel GF254

Dung môi khai triển (1): Amoniac đậm đặc – methanol –  ethyl acetat (15 : 20 : 65).

Dung môi khai triển (2): Amoniac đậm đặc – methanol – ethyl acetat (8 : 8 : 84).

Dung dịch thử (1): Hoà tan 0,50 g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.

Dung dịch thử (2): Pha loãng 1 ml dung dịch thử (1) thành 10 ml bằng methanol (TT).

Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1 ml dung dịch thử (1) thành 100 ml bằng methanol (TT). Pha loãng 20 ml dung dịch này thành 100 ml bằng methanol (TT).

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 5 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 10 ml bằng methanol (TT).

Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 5 ml dung dịch đối chiếu (2) thành 10 ml bằng methanol (TT).

Dung dịch đối chiếu (4): Hoà tan 10 mg cimetidin chuẩn (ĐC) trong 2 ml methanol (TT).

Cách tiến hành:

A. Chấm riêng biệt lên bản mỏng 4 ml mỗi dung dịch trên. Để bản mỏng trong bình sắc ký đã được bão hoà hơi dung môi khai triển (1) trong 15 phút, triển khai ngay bản mỏng trong dung môi đó cho đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra và làm khô bằng luồng không khí lạnh. Đặt bản mỏng trong bình sắc ký đã bão hoà hơi iod cho tới khi các vết xuất hiện rõ nhất và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1), bất kỳ vết phụ nào ngoài vết chính không được có màu đậm hơn vết chính của dung dịch đối chiếu (1) (0,2%). Chỉ được phép có hai vết có màu đậm hơn vết chính của dung dịch đối chiếu (2) (0,1%). Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) cho một vết nhìn thấy rõ.

B. Chấm riêng biệt lên bản mỏng 4 ml mỗi dung dịch trên. Triển khai bản mỏng trong dung môi khai triển (2) đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra và làm khô bằng luồng không khí lạnh. Đặt bản mỏng trong bình sắc ký đã bão hoà hơi iod cho tới khi các vết xuất hiện rõ nhất và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1), bất kỳ vết phụ nào ngoài vết chính không được có màu đậm hơn vết chính của dung dịch đối chiếu (1) (0,2%) và chỉ được có hai vết có màu đậm hơn vết của dung dịch đối chiếu (2) (0,1%). Phép thử có giá trị khi trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) cho một vết nhìn thấy rõ.

Kim loại nặng

Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).

Lấy 1,0 g chế phẩm tiến hành theo phương pháp 3. Dùng 2 ml dung dịch chì mẫu 10 phần triệu (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6).

(1,000 g; 100 – 105 oC).

Tro sulfat

Không được quá 0,2% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hòa tan 0,200 g chế phẩm trong 60 ml acid acetic khan (TT) và chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ), xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).

1 ml dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 25,23 mg C10H16N6S.

Bảo quản

Trong lọ kín, tránh ánh sáng.

 

Loại thuốc

Kháng thụ thể H2 histamin.

 

Chế phẩm

Viên nén, thuốc tiêm, siro, hỗn dịch uống.