#91 CLARITHROMYCIN

Clarithromycinum

C38H69NO13                                                                              P.t.l: 748,0

Clarithromycin là (3R,4S,5S,6R,7R,9R,11R,12R,13S,14R)-4-[(2,6-Dideoxy-3-C-methyl-3-O-methyl-α-L-ribo-hexopyranosyl)oxy]-14-ethyl-12,13-dihydroxy-7-methoxy-3,5,7,9,11,13-hexamethyl-6-[[3,4,6-trideoxy-3-(dimethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl] oxy] oxacyclotetradecan-2,10-dion (6-O-methylerythromycin A), phải chứa từ 96,0 mg đến 102,0% C38H69NO13 tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Thực tế không tan trong nước, tan trong aceton và methylen clorid, khó tan trong methanol.

Định tính

Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của clarithromycin chuẩn (ĐC).

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hòa tan 0,500 g chế phẩm trong methylen clorid (TT), pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch S phải trong hoặc không được đục hơn hỗn dịch chuẩn đối chiếu số II (Phụ lục 9.2) và không được đậm màu hơn dung dịch màu mẫu V7 (Phụ lục 9.3).

Góc quay cực riêng

Từ -94đến -102o, tính  theo chế  phẩm  đã  làm  khô (Phụ lục 6.4).

Dùng dung dịch S.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (Phụ lục 5.3).

Pha động A: Dung dịch có chứa  kali dihydrophosphat 0,476%, điều chỉnh pH đến 4,4 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT) hoặc bằng dung dịch kali hydroxyd 4,5% (TT). Lọc qua màng lọc C18.

Pha động B: Acetonitril (TT).

Dung dịch thử: Hòa tan 75,0 mg chế phẩm trong 25 ml acetonitril (TT), pha loãng thành 50,0 ml với nước.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan khoảng 75,0 mg clarithromycin chuẩn (ĐC) trong 25 ml acetonitril (TT), pha loãng thành 50,0 ml với nước.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 5,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 100,0 ml với hỗn hợp đồng thể tích của acetonitril (TT) và nước.

Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 1,0 ml dung dịch đối chiếu (2) thành 10,0 ml với hỗn hợp đồng thể tích của acetonitril (TT) và nước.

Dung dịch đối chiếu (4): Hòa tan khoảng 15,0 mg hỗn hợp các tạp chuẩn của clarithromycin (ĐC) trong 5,0 ml acetonitril (TT), pha loãng thành 10,0 ml với nước.

Dung dịch mẫu trắng: Pha loãng 25,0 ml acetonitril (TT) thành 50,0 ml với nước, trộn đều.

Điều kiện sắc ký

Cột thép không gỉ (10 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh là octadecylsilyl silicagel (3,5 mm). Duy trì nhiệt độ cột ở 40 oC.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 205 nm.

Thể tích tiêm: 10 ml.

Tốc độ dòng: 1,1 ml/phút với chương trình dung môi:

Thời gian (phút) Pha động A (% tt/tt) Pha động B (% tt/tt)
0 – 32 75 → 40 25 → 60
32 – 34 40 60
34 – 36 40 ® 75 60 ® 25
36 – 42 75 25

Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2), (3) và (4).

Độ lưu giữ tương đối (r): Độ lưu giữ tương đối so với clarithromycin (thời gian lưu khoảng 11 phút) của tạp chất I khoảng 0,38; của tạp chất A khoảng 0,42; của tạp chất J khoảng 0,63; tạp chất L khoảng 0,74; tạp chất B khoảng 0,79; tạp chất M khoảng 0,81; tạp chất C khoảng 0,89; của tạp chất D khoảng 0,96; của tạp chất N khoảng 1,15; của tạp chất E khoảng 1,27, tạp chất F khoảng 1,33; tạp chất P khoảng 1,35; tạp chất O khoảng 1,41; tạp chất K khoảng 1,59; tạp chất G khoảng 1,72 và tạp chất H khoảng 1,82.

Độ thích hợp của hệ thống:

Hệ số đối xứng: Không được quá 1,7 đối với píc của clarithromycin trên sắc ký đồ của dung dịch đới chiếu (2).

Tỷ số peak-Valley (HP/HV): Ít nhất phải bằng 3,0 (tỷ số này được áp dụng để đánh giá độ thích hợp hệ thống trong phép thử tạp chất liên quan, khi 2 píc không tách hoàn toàn tới chân đường nền). HP là chiều cao tính từ đường nền của píc tạp chất D; HV là chiều cao tính từ đường nền đến điểm thấp nhất của đường cong phân tách giữa píc tạp chất D và píc của clarithromycin trên sắc ký đồ dung dịch đối chiếu (4).

Giới hạn:

Hệ số hiệu chỉnh: Để tính toán hàm lượng các tạp chất, nhân diện tích píc của các tạp chất sau với hệ số hiệu chỉnh tương ứng. Tạp chất G có hệ số hiệu chỉnh bằng 0,27; tạp chất H có hệ số hiệu chỉnh bằng 0,15. Dùng dung dịch đối chiếu (4) để xác định píc của tạp chất G và H.

Từng tạp chất có diện tích píc không được lớn hơn 2 lần diện tích píc chính của dung dịch đối chiếu (3) (1,0%) và không được có quá 4 píc tạp chất lớn hơn 0,8 lần diện tích píc chính của dung dịch đối chiếu (3) (0,4%).

Tổng diện tích các píc tạp chất không được lơn hơn 7 lần diện tích píc chính của dung dịch đối chiếu (3) (3,5%).

Bỏ qua các píc có diện tích nhỏ hơn 0,2 lần diện tích píc chính của dung dịch đối chiếu (3) (0,1%). Bỏ qua các píc rửa giải ra trước tạp chất I và các píc rửa giải ra sau tạp chất H.

 

Ghi chú:

Tạp chất A: Clarithromycin F

Tạp chất B: 6-O-methyl-15-norerythromycin A

Tạp chất C: 6-O-methylerythromycin A (E)-9-oxim

Tạp chất D: 3’’-N-demethyl-6-O-methylerythromycin A

Tạp chất E: 6,11-di-O-methylerythromycin A

Tạp chất F: 6,12-di-O-methylerythromycin A

Tạp chất G: (6-O-methylerythromycin A (E)-9-(O-methyloxim)

Tạp chất H: 3’’-N-demethyl-3’-N-formyl-6-O-methylerythromycin A

Tạp chất I: 3-O-decladinosyl-6-O-methylerythromycin A

Tạp chất  J: Erythromycin A (E)-9-oxim

Tạp chất K: (1S,2R,5R,6S,7S,8R,9R,11Z)-2-ethyl-6-hydroxy-9-methoxy-1,5,7,9,11,13-hexamethyl-8-[[3,4,6-trideoxy-3-(dimethylamino)-β-D-xylo-hexopyranosyl]oxy]-3,15-dioxabicyclo[10.2.1]pentadeca-11,13-dien-4-on (3-O-decladinosyl-8,9:10,11-dianhydro-6-O-methylerythromycin A-9,12-hemiketal

Tạp chất L: 6-O-methylerythromycin A (Z)-9-oxim

Tạp chất M: 3’’-N-demethyl-6-O-methylerythromycin A (E)-9-oxim

Tạp chất N: (10E)-10,11-didehydro-11-deoxy-6-O-methylerythromycin A

Tạp chất O: 6-O-methylerythromycin A (Z)-9-(O-methyloxim

Tạp chất P: 4’,6-di-O-methylerythromycin A

Kim loại nặng

Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.8)

Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong hỗn hợp nước – dioxan (15 : 85), pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi. Lấy 12 ml dung dịch thu được tiến hành thử theo phương pháp 2. Dùng dung dịch chì mẫu 100 phần triệu (TT) pha loãng với hỗn hợp nước – dioxan (15 : 85) để chuẩn bị mẫu đối chiếu 1 phần triệu.

Nước

Không được quá 2,0% (Phụ lục 10.3)

Dùng 0,500 g chế phẩm.

Tro sulfat

Không quá 0,2% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).

Dùng 0,5 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (Phụ lục 5.3), điều kiện sắc ký giống như ở phần thử tạp chất liên quan.

Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1), từ diện tích píc đáp ứng của clarithromycin trên sắc ký đồ của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1), tính toán hàm lượng C38H69NO13.

Bảo quản

Đựng trong đồ bao gói kín, tránh ánh sáng.

Nhãn

Phải quy định rõ thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản.

Loại thuốc

Kháng khuẩn.

Chế phẩm

Viên nén, nang, bột pha hỗn dịch uống.

Hotline: 0972.203.159
Chat Facebook
Gọi điện ngay