#103 CLOTRIMAZOL

Clotrimazolum

 

C22H17ClN2                                                                  P.t.l: 344,8

 

Clotrimazol là 1-[(2-clorophenyl)diphenylmethyl]-1H-imidazol, phải chứa từ 98,5 đến 100,5% C22H17ClN2 tính theo chế phẩm đã làm khô.

 

Tính chất

Bột kết tinh trắng hoặc vàng nhạt, thực tế không tan trong nước, tan trong ethanol 96% và methylen clorid, khó tan trong ether.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm 1: A.

Nhóm 2: B, C, D.

A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của clotrimazol chuẩn (ĐC).

B. Điểm chảy : 141 – 145 oC (Phụ lục 6.7).

C. Trên sắc ký đồ thu được ở phần thử (2-clorophenyl)diphenylmethanol, kiểm tra vết dưới ánh sáng tử ngoại tại 254 nm (trước khi phun thuốc thử hiện màu), vết chính trên sắc ký đồ dung dịch thử (2) phải tương ứng về vị trí và kích thước với vết chính trên sắc đồ dung dịch đối chiếu (1).

D. Hoà tan khoảng 10 mg chế phẩm trong 3 ml acid sulfuric (TT), dung dịch có màu vàng nhạt. Thêm 10 mg thuỷ ngân oxyd (TT) và 20 mg natri nitrit (TT), để yên và thỉnh thoảng lắc. Màu da cam tạo thành, chuyển thành màu nâu ánh da cam.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Hòa tan 1,25 g chế phẩm trong ethanol 96% (TT) và pha loãng thành 25 ml với cùng dung môi. Dung dịch thu được phải  trong (Phụ lục 9.2) và màu không được đậm hơn dung dịch màu mẫu VN6 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2)

(2-Clorophenyl)diphenylmethanol

Không được lớn hơn 0,2%.

Tiến hành theo phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏngSilica gel GF254 (TT).

Dung môi khai triểnToluen – propanol – amoniac đậm đặc (90 : 10 : 0,5).

Dung dịch thử (1): Hòa tan 0,50 g chế phẩm trong ethanol 96% (TT) và pha loãng thành 5 ml với cùng dung môi.

Dung dịch thử (2): Pha loãng 1 ml dung dịch thử 1 đến 10 ml bằng ethanol 96% (TT).

Dung dịch đối chiếu (1): Hoà tan 50 mg clotrimazol chuẩn (ĐC) trong ethanol 96% (TT)  vừa đủ 5 ml.

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10 mg (2-clorophenyl) diphenylmethanol chuẩn (ĐC) trong vừa đủ 5 ml ethanol 96% (TT). Pha loãng 1 ml dung dịch thu được thành 10 ml bằng ethanol 96% (TT).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được ít nhất 15 cm. Để khô bản mỏng ngoài không khí, phun lên bản mỏng dung acid sulfuric (TT) 10% (tt/tt) trong ethanol 96% (TT) và sấy bản mỏng ở 100 – 105 oC trong 30 phút.

Trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1), vết tương ứng với vết của (2-clorophenyl) diphenylmethanol không được đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2).

Imidazol

Không được quá 0,2%.

Tiến hành phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)

Bản mỏng: Silica gel G (TT).

Dung môi khai triển: Toluen – propanol – amoniac đặc (90 : 10 : 0,5).

Dung dịch thử: Hòa tan 0,50 g chế phẩm trong ethanol 96% (TT) và pha loãng  thành 10 ml với cùng dung môi.

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 10 mg imidazol (TT) trong ethanol 96% (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. Pha loãng 1 ml dung dịch thu được thành 10 ml bằng ethanol 96% (TT).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Để khô bản mỏng ngoài không khí.

Trong một bình sắc ký khác, ở đáy bình đặt một cốc rộng miệng có chứa 50 ml hỗn hợp acid hydrocloric- nước –  dung dịch kali permanganat 1,5% (10 : 10 : 20). Đậy kín bình và để yên 15 phút. Đặt bản mỏng đã làm khô ở trên vào bình, để yên cho tiếp xúc với hơi clor trong 5 phút. Lấy bản mỏng ra và thổi bằng một luồng không khí lạnh cho đến khi đuổi hết hơi clor thừa (khi nhỏ một giọt dung dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT) lên phần bản mỏng ở dưới đường chấm sắc ký, không tạo thành màu xanh). Phun bản mỏng với dung dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT). Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, vết tương ứng với imidazol không được đậm hơn vết của dung dịch đối chiếu.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6)

(1,000 g;100 – 105 OC).

Tro sulfat

Không được quá 0,1% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2)

Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp chuẩn độ trong môi trường khan (Phụ lục 10.6).

Cân chính xác khoảng 0,300 g chế phẩm, hòa tan trong 80 ml acid acetic khan (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 M (CĐ), dùng dung dịch naphtholbenzein (TT) làm chỉ thị, đến khi màu chuyển từ vàng nâu sang màu xanh lá.

1 ml dung dịch acid percloric 0,1 M (CĐ) tương đương với 34,48 mg C22H17ClN2.

Bảo quản

Đựng trong đồ bao gói kín, tránh ánh sáng.

Nhãn

Phải quy định rõ thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản.

Loại thuốc

Kháng nấm.

Chế phẩm

Viên đặt clotrimazol, kem clotrimazol.