#108 COLECALCIFEROL

Cholecalciferolum

Vitamin D3

 

 

 

 

 

C27H44O                                                                                                        P.t.l.: 384,6

 

Colecalciferol là (5Z,7E)-9,10 secocholesta-5,7,10(19)-trien-3b-ol, phải chứa từ 97,0% đến 103,0% C27H44O.

Tính chất

Tinh thể trắng hoặc gần như trắng, dễ biến đổi khi tiếp xúc với không khí, nhiệt độ và ánh sáng. Trong dung dịch, tùy thuộc vào nhiệt độ và thời gian mà có thể xẩy ra  hiện tượng đồng phân hóa thuận nghịch thành pre-colecalciferol. Dễ tan trong cloroform, ethanol 96% và ether, tan trong dầu béo; thực tế không tan trong nước. Dung dịch trong các dung môi bay hơi không vững bền, nên dùng ngay.

Định tính

A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của colecalciferol chuẩn (ĐC).

Góc quay cực riêng

Từ +105o đến +112o (Phụ lục 6.4).

Hòa tan nhanh không làm nóng 0,200 g chế phẩm trong ethanol không có aldehyd (TT) và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi. Góc quay cực của dung dịch được xác định trong thời gian không quá 30 phút kể từ lúc pha.

Định lượng

Tiến hành định lượng nhanh để tránh tác động của ánh sáng quang hóa và không khí.

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha độngHexan-n-pentanol (997 : 3).

Dung dịch thử: Hòa tan (không được đun nóng) 10,0 mg chế phẩm trong 10,0 ml toluen (TT) và pha loãng thành 100,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan (không được đun nóng) 10,0 mg colecalciferol chuẩn (ĐC) trong 10,0 ml toluen (TT) và pha loãng thành 100,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml chuẩn cholecalciferol dùng cho phép thử hiệu năng bằng pha động thành 5,0 ml. Đun hồi lưu 45 phút trong cách thủy ở 90 oC, làm nguội.

Điều kiện sắc ký:

Cột thép không gỉ (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh A (5 µm).

Detector quang phổ tử ngoại ở bước sóng 254 nm.

Tốc độ dòng: 2 ml/phút.

Cách tiến hành:

Tiêm một thể tích thích hợp dung dịch đối chiếu (2). Ghi sắc ký đồ và điều chỉnh độ nhạy của hệ thống sao cho chiều cao của pic colecalciferol lớn hơn 50% thang đo.

Tiêm lặp lại 6 lần dung dịch đối chiếu (2), ghi các sắc ký đồ. Thời gian lưu tương đối so với colecalciferol là khoảng 0,4 đối với pre-colecalciferol và 0,5 đối với trans-colecalciferol. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic colecalciferol không được lớn hơn 1%. Độ phân giải giữa các pic của pre-colecalciferol và trans-colecalciferol không được nhỏ hơn 1,0. Nếu cần, điều chỉnh tỷ lệ các thành phần và tốc độ dòng của pha động để đạt được độ phân giải trên.

Tiêm một thể tích thích hợp dung dịch đối chiếu (1), ghi sắc ký đồ và điều chỉnh độ nhạy của hệ thống sao cho chiều cao pic colecalciferol phải lớn hơn 50% thang đo. Tiêm một thể tích như vậy dung dịch thử và ghi sắc ký đồ.

Tính hàm lượng phần trăm colecalciferol bằng công thức:

Trong đó, m1: Khối lượng mẫu thử trong dung dịch thử tính bằng mg.

m2: Khối lượng colecalciferol chuẩn trong dung dịch chuẩn (1) tính bằng mg.

S1: Diện tích (hay chiều cao) pic colecalciferol trong sắc ký đồ của dung dịch thử.

S2: Diện tích (hay chiều cao) pic colecalciferol trong sắc ký đồ của dung dịch chuẩn (1).

Bảo quản

Colecalciferol được bảo quản trong bình kín chứa khí nitrogen, tránh ánh sáng và để ở nhiệt độ 2 oC  đến 8 oC. Khi đã mở bình phải dùng ngay.

Loại thuốc

Vitamin.

Chế phẩm

Viên nén calci và colecalciferol.

Dung dịch tiêm, viên nén.

Thuốc uống dạng giọt chứa vitamin A, C và D.