#113 DEXAMETHASON ACETAT

Dexamethasoni acetas

C24H31FO6                                          P.t.l: 434,5

Dexamethason acetat là 9-fluoro-11b,17-dihydroxy-16a-methyl-3,20-dioxopregna-1,4-dien-21-yl acetat, phải chứa từ 97,0 đến 103,0% C24H31FO6, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, đa hình. Dễ tan trong ethanol 96% và aceton, khó tan trong methylen clorid, thực tế không tan trong nước.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:

Nhóm I: B, C.

Nhóm II: A, C, D, E, F.

A. Hoà tan 10,0 mg chế phẩm trong ethanol (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Lấy 2,0 ml dung dịch này cho vào ống nghiệm thuỷ tinh tròn có nút mài, thêm 10,0 ml dung dịch phenylhydrazin – acid sulfuric (TT), trộn đều và đun nóng trong cách thuỷ ở 60 oC trong 20 phút. Làm lạnh ngay. Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch được đo ở bước sóng cực đại 419 nm không được dưới 0,35.

B. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của dexamethason acetat chuẩn (ĐC). Nếu các phổ thu được của chế phẩm và của chất chuẩn ở dạng rắn  khác nhau, đo thêm phổ ở dạng lỏng: dùng dung dịch bão hòa (nồng độ khoảng 3%) của chế phẩm và của chất chuẩn trong cloroform (TT) với tế bào đo dày 0,2 mm.

C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel GF254.

Dung môi khai triểnNước – methanol – ether – methylen clorid (1,2 : 8 : 15 : 77).

Dung dịch thử: Hoà tan 10 mg chế phẩm trong 10 ml hỗn hợp methanol  – methylen clorid  (1 : 9).

Dung dịch đối chiếu (1): Hoà tan 20 mg dexamethason acetat chuẩn (ĐC) trong 20 ml hỗn hợp methanol – methylen clorid (1 : 9).

Dung dịch đối chiếu (2): Hoà tan 10 mg cortison acetat chuẩn (ĐC) trong 10 ml dung dịch đối chiếu (1).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 ml mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Để bản mỏng khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính của dung dịch thử phải tương đương về vị trí và kích thước với vết chính của dung dịch đối chiếu (1). Phun lên bản mỏng dung dịch acid sulfuric trong ethanol (TT) Sấy bản mỏng ở 120 oC trong khoảng 10 phút hoặc đến khi vết xuất hiện. Để nguội. Quan sát dưới ánh sáng ban ngày và ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm. Vết chính thu được trong sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương tự về vị trí, màu sắc dưới ánh sáng ban ngày, huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại ở 365 nm và kích thước với vết chính thu được từ dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách riêng biệt rõ.

D. Thêm khoảng 2 mg chế phẩm vào 2 ml acid sulfuric (TT) và lắc để hoà tan. Trong vòng 5 phút, một màu nâu đỏ nhạt xuất hiện. Thêm vào dung dịch trên 10 ml nước và trộn đều. Màu biến mất và dung dịch vẫn trong.

E. Trộn khoảng 5 mg chế phẩm với 45 mg magnesi oxyd nặng (TT) và nung trong chén nung đến khi thu được cắn gần như trắng hoàn toàn (thường dưới 5 phút). Để nguội, thêm 1 ml nước 0,05 ml dung dịch phenolphtalein (TT) và khoảng 1 mldung dịch acid hydrocloric loãng (TT) để làm mất màu dung dịch. Lọc. Thêm 1 ml dịch lọc vào một hỗn hợp mới pha gồm 0,1 ml dung dịch alizarin S (TT) và 0,1 ml dung dịch zirconyl nitrat (TT). Trộn đều và để yên 5 phút, so sánh màu của dung dịch thu được với màu của một mẫu trắng được pha chế trong cùng điều kiện. Dung dịch thử có màu vàng và dung dịch mẫu trắng có màu đỏ.

F. Khoảng 10 mg chế phẩm cho phản ứng của nhóm acetyl (Phụ lục 8.1).

Góc quay cực riêng

Từ +84o đến +90o, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 6.4).

Hoà tan 0,250 g chế phẩm trong 25,0 ml dioxan (TT) để đo.

Tạp chất liên quan

Xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Trộn 380 ml acetonitril (TT) với 550 ml nước và để ổn định; pha loãng với nước thành 1000 ml và trộn đều.

Dung dịch thử: Hoà tan 25,0 mg chế phẩm trong khoảng 4 ml acetonitril (TT) và pha loãng thành 10,0 ml với nước.

Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml với pha động.

Dung dịch phân giải: Hoà tan 2 mg dexamethason acetat chuẩn (ĐC) và 2 mg betamethason acetat chuẩn (ĐC) trong 100,0 ml pha động.

Điều kiện sắc ký:

Cột thép không gỉ (0,25 m x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký, 5 mm).

Detector quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng 254 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/phút.

Thể tích tiêm: 20 ml.

Cách tiến hành:

Cân bằng cột với pha động khoảng 30 phút.

Tiêm dung dịch đối chiếu và điều chỉnh độ nhạy của hệ thống sao cho chiều cao của pic chính trong sắc ký đồ thu được không dưới 50% thang đo.

Tiêm dung dịch phân giải. Khi sắc ký đồ được ghi trong các điều kiện nêu trên thì thời gian lưu của betamethason acetat khoảng 19 phút và dexamethason acetat khoảng 22 phút. Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa hai pic betamethason acetat và dexamethason acetat ít nhất là 3,3; nếu cần, điều chỉnh nồng độ acetonitril trong pha động.

Tiêm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Tiến hành sắc ký dung dịch thử trong khoảng thời gian gấp 1,5 lần thời gian lưu của pic chính. Trong sắc ký đồ thu được của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ pic phụ nào ngoài pic chính không được lớn hơn 0,5 lần diện tích pic chính trong sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (0,5%); tổng diện tích của tất cả các pic phụ không được lớn hơn diện tích của pic chính trong sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (1,0%). Bỏ qua bất kỳ pic nào có diện tích nhỏ hơn 0,05 lần diện tích pic chính trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5% (Phụ lục 9.6).

(0,500 g: áp suất giảm; phosphor pentoxyd; 100 – 105 oC).

Định lượng

Hoà tan 0,100 g chế phẩm trong ethanol 96% (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 2,0 ml dung dịch trên với ethanol 96% (TT) thành 100,0 ml. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được (Phụ lục 4.1) ở bước sóng cực đại 238,5 nm. Tính hàm lượng C24H31FO6 theo A(1%, 1 cm) lấy 357 là giá trị A(1%, 1 cm) ở bước sóng 238,5 nm.

Bảo quản

Trong lọ kín, tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Corticosteroid.

Chế phẩm

Viên nén.