#18 VIÊM CỔ TỬ CUNG

Hai tác nhân gây bệnh viêm cổ tử cung thường gặp nhất là Neisseria gonorrhoeae và Chlamydia trachomatis.

10% – 20% viêm cổ tử cung sẽ diễn tiến đến viêm vùng chậu.

Bệnh viêm cổ tử cung là gì.? 

Viêm cổ tử cung là tình trạng viêm và sưng ở ống cổ tử cung do nhiễm khuẩn. nấm hay ký sinh trùng. Triệu chứng của viêm cổ tử cung có thể tưởng tự với viêm âm đạo, bao gồm đau khi quan hệ, tiết dịch bất thường và ngứa âm đạo

Có hai dạng viêm cổ tử cung là cấp tính và mạn tính. Viêm cổ tử cung cấp tính tái phát nhiều lần hoặc không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đếan viêm cổ tử cung mạn tính.

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM CỔ TỬ CUNG

Viêm cổ tử cung không khó chữa, nhưng nếu không không được chữa trị bệnh sẽ làm giảm khả năng miễn dịch của tử cung và âm đạo, tăng nguy cơ mắc các bệnh lây qua đường tình dục như lậu, giang mai, nhiễm Chlamydia,… thậm chí nhiễm HIV

Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm cổ tử cung

  • Do lậu cần: Lậu ở nữ có 97% không có triệu chứng; 3% bệnh nhân tiểu gắt, tiểu buốt, khí hư vàng. Bệnh thường được chẩn đoán qua xét nghiệm vi khuẩn
  • Do chlamydia trachomatic: Qua nghiên cứu, có khoảng 20% – 25% người bệnh không có triệu chứng; 30% – 60% trường hợp khí hư giống như mủ. Ngoài ra một số trường hợp tiểu khó, tiểu máu
  • Cấp tính: Thường gặp thời kỳ sau sinh, sảy thai, rách cổ tử cung làm niêm mạc cổ tử cung bị lộn ngược vào âm đạo và bị nhiễm khuẩn. Hình thái nhiễm khuẩn này của cổ tử cung gây ra viêm bạch mạch ở nền dây chằng rộng, biểu hiện khí hư như chất nhầy, có mủ, cổ tử cung sung huyết phù nề
  • Mạn tính: tình trạng viêm cổ tử cung bị kéo dài. Khí hư đặc sánh có mủ, không ngứa, giao hợp không đau, nhưng đôi khi bị ra máu khi làm chuyện “ấy”

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM CỔ TỬ CUNG

Triệu chứng của bệnh viêm cổ tử cung

Viêm cổ tử cung cấp tính thường không có triệu chứng rõ ràng mà chỉ phát hiện ra khi khám phụ khoa. Viem cổ tử cung mạn tính thường có những triệu chứng:

  • Khí hư (dịch tiết âm đạo) có màu vàng hoặc trắng đục
  • Xuất huyết nhẹ, khí hư hơi hồng hồng hoặc nâu
  • Đau vùng âm đạo thường xuyên
  • Đau khi quan hệ tình dục
  • Nếu viêm cổ tử cung do bệnh chlamydia gây nên và lan tới ống dẫn trứng, bệnh nhân có thể bị đau vùng xương chậu

Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị ngứa, sưng tầy, và tăng tiết dịch âm đạo nếu viêm cổ tử cung do nhiễm trùng roi Trichomonas

Virus herpes simplex chỉ gây ra viêm nhiễm ở bên ngoài da vùng âm đạo nên không gây bệnh viêm cổ tử cung

Các triệu chứng viêm cổ tử cung thường xuất hiện không điển hình. Chúng cũng có thể dễ bị nhầm với triệu chứng của các bệnh phụ khoa khác. Nên nếu chỉ dựa trên các dấu hiệu đó để chẩn đoán bệnh thì chưa đủ

Hậu quả của bệnh viêm cổ tử cung

  • Ảnh hưởng đến đời sống tình dục: Bệnh thường gây đau đớn cho người bệnh ở vùng hạ vị, kinh nguyệt rối loạn và làm xáo trộng các chức năng của cổ tử cung. Từ đó khiến việc quan hệ tình dục bị ảnh hưởng nặng nề
  • Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung: Theo thống kê, những người bị viêm cổ tử cung tỉ lệ bị ung thư cao hơn so với chị em khỏe mạnh. Bệnh không được chữa trị sớm hay không dứt điểm dẫn đến tái phát nhiều lần là nguyên nhân gây phát sinh tế bào ung thư

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM CỔ TỬ CUNG

  • Giảm khả năng mang thai: Viêm cổ tử cung lâu ngày còn có thể dẫn đến viêm nhiễm ngược dòng, gây dính buồn tửu cung, viêm tắc vòi trứng, đe dọa nghiêm trọng sức khỏe sinh sản
  • Bất tiện trong cuộc sống: Bệnh viêm cổ tử cung gây ra nhiều khí hư, đau bụng vùng dưới, đau xương chậu… gây cảm giác khó chịu, tự ti, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày…
    Bệnh viêm cổ tử cung gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe.

Vì vậy chuyên gia khuyến cáo chị em nếu có những dấu hiệu và triệu chứng thì hãy nhanh chóng đến các cơ sở ý tế để kiểm tra và kịp thời điều trị.

Chẩn đoán bệnh viêm cổ tử cung

–  Lâm sàng

  • + Không có triệu chứng lâm sàng nổi bật.
  • + Có nhiều huyết trắng màu vàng hay xanh, đóng ở cổ tử cung.
  • + Cổ tử cung lộ tuyến, viêm đỏ, phù nề, dễ chảy máu khi đụng chạm.

–  Cận lâm sàng

  • + Xét nghiệm vi trùng học huyết trắng lấy từ kênh cổ tử cung sau khi đã chùi sạch cổ ngoài, có nhiều tế bào bạch cầu.
  • + Nếu có song cầu gram (-) hình hạt cà phê có thể chẩn đoán nguyên nhân do lậu cầu.
  • + Nếu XN có VK lậu điều trị thêm Chlamydia (theo WHO).

Điều Trị

–  Điều trị lậu cầu

+ Cefixime 400mg uống 1 liều duy nhất. Hoặc + Ciprofloxacin 500mg uống 1 liều duy nhất. Hoặc + Ofloxacin 400mg uống liều duy nhất. Hoặc + Levofloxacin 250mg uống liều duy nhất.

Nếu có thai dùng Ceftriazone 125mg (tiêm bắp) liều duy nhất.

–  Điều trị Chlamydia

+ Azithromycin 1g uống liều duy nhất. Hoặc + Docycyclin 100mg x 2 lần/ngày x 7 ngày (uống sau ăn). Hoặc + Tetracycin 500mg x 4 lần/ngày x 7 ngày (uống), Hoặc + Erythromycin 500mg x 4 lần/ngày x 7 ngày (uống).

Chú ý: luôn luôn điều trị cho bạn tình

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM CỔ TỬ CUNG

–  Metronidazole 2g uống 1 liều duy nhất.

–  Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ.

–  Nếu có thai chỉ dùng Erythromycin và Azithromycin.

–  Nếu xét nghiệm lậu (+) ->tư vấn HIV, VDRL, HBsAg.

Theo Dõi

–  Tái khám khi có gì lạ.

–  Khám phụ khoa định kỳ.

Summary
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM CỔ TỬ CUNG
Article Name
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM CỔ TỬ CUNG
Description
Hai tác nhân gây bệnh viêm cổ tử cung thường gặp nhất là Neisseria gonorrhoeae và Chlamydia trachomatis. 10% - 20% viêm cổ tử cung sẽ diễn tiến đến viêm vùng chậu.
Author
Publisher Name
Từ điển Y khoa | Trị bệnh | tribenh.info
Publisher Logo